Home Công nghệ Hướng dẫn các nút cơ bản trên thân máy ảnh DSLR

Hướng dẫn các nút cơ bản trên thân máy ảnh DSLR

by Xuyến Chi
37 views

Bài viết này chỉ dành cho các bạn mới bắt đầu. Mới có máy ảnh, việc làm quen với thân máy, các nút chức năng xung quanh thân máy và ống kính là rất cần thiết. Thấy thì đơn giản, nhưng có nhiều nút chức năng rất nhiều người ít khi đụng đến, mà rất có thể nó rất hữu dụng.

Mặt trước của máy ảnh

Hướng dẫn các nút cơ bản trên thân máy ảnh DSLR

1. Khử mắt đỏ

Khi chụp ảnh có đèn flash, ánh sáng rất mạnh từ đèn một mặt làm cho khung cảnh sáng lên, một mặt tác động trực tiếp tới cầu mắt, đi xuyên qua đồng tử tới các mạch máu nằm ở phía sau, và chính ánh sáng phản xạ mạch máu này khiến cho mắt bị hiện tượng đỏ lên trong ảnh. Hiện tượng này có thể thấy cả trên mắt người và mắt động vật. Mỗi người hay mỗi động vật lại bị ánh đỏ khác nhau, phụ thuộc vào lượng sắc tố phía sau võng mạc. Đèn này sẽ chớp vài cái truớc khi ảnh được chụp để khử hiện tượng này.

2. Vòng chỉnh nét

Ở chế độ lấy nét tự động (auto focus), vòng này sẽ xoay các thấu kính bên trong ống kính để lấy nét chủ đề. Ở chế độ lấy nét bằng tay với ống kính có vòng xoay tay, bạn sẽ xoay bằng tay để lấy nét.

3. Vòng zoom

Với ống kính zoom, xoay theo chiều kim đồng hồ để mở rộng góc nhìn và ngược lại, xoay ngược chiều kim đồng hồ để chụp cận cảnh chủ đề.

4. Nút bật đèn cóc

Khi chụp ở chế độ manual (M), đèn cóc không tự bật khi thiếu sáng, bạn bấm nút này để bật nó lên.

5. Chuyển đổi cơ chế lấy nét

Nếu trên ống kính có nút gạt này, bạn chọn AF (auto focus) để ống kính tự động lấy nét; chọn MF (manual focus) khi bạn muốn lấy nét bằng tay xoay vòng nét trên ống kính.

6. Giảm rung

Cơ chế giảm rung ở ống kính Canon là IS (image stabilizer) và ống Nikon là VR (vibration reduction), là cơ chế giảm rung tạo sự ổn định hình ảnh trong trường hợp bạn rung tay, hoặc chụp trong hoàn cảnh máy ảnh có sự rung lắc nhẹ.

7. Microphone

Hầu hết các máy ảnh số ngày nay đều có chức năng quay video. Âm thanh sẽ được thu bằng micro này. Và, khi xoay vòng zoom hoặc vòng xoay nét của ống kính tạo ra tiếng động, micro này cũng thu luôn. Do vậy, các hãng cố gắng chế tạo các ống kính hoạt động thật êm để hạn chế âm thanh không mong muốn này.

8. Xem trước độ sâu trường ảnh (dof)

Nhấn vào nút này, bạn xem được độ sâu trường ảnh trước khi bấm nút chụp.

Mặt lưng máy ảnh

Hướng dẫn các nút cơ bản trên thân máy ảnh DSLR

1. Nút bù trừ sáng AE (Aperture/Exposure)

Ở chế độ Manual, kết hợp bấm giữ nút này và lăn bánh xe chỉnh, bạn có thể tăng giảm khẩu độ. Ở chế độ khác, nút này dùng để tăng giảm từng stop khẩu độ.

2. Chọn điểm lấy nét

Bấm nút này sau đó xoay bánh xe chính để chọn điểm lấy nét tự động của máy. Nút này cũng sử dụng để phóng to ảnh trên LCD.

3. Nút Lock AE

Bấm nút này để khoá đo sáng. Bạn cũng sử dụng nút này để thu nhỏ ảnh khi xem lại trên LCD.

4. Live view

Bấm nút này để chuyển qua chế độ chụp ảnh live view trên LCD.

5. Nút 4 chiều

Sử dụng để chuyển đổi các menu, sub-menu, sử dụng nút Set để chọn các thiết lập đơn. Nikon gọi nút này là nút Multi selector.

6. Self-timer

Nút này cho phép tuỳ chọn chụp một tấm, chụp liên tục và chụp hẹn giờ.

7. Playback

Xem lại ảnh đã chụp trong máy.

8. Erase

Biểu tượng thùng rác, xoá các ảnh từ LCD.

9. Menu

Vào menu để tuỳ chỉnh các thông số máy ảnh.

Mặt trên máy ảnh

Hướng dẫn các nút cơ bản trên thân máy ảnh DSLR

1. Đèn flash cóc

2. Nút bấm chụp

3. Bánh xe chính.

Quay bánh xe này để chỉnh độ mở ống kính hay tốc độ màn trập. Ở Nikon nó được gọi là Command dial.

4. Nút ISO

5. Bật tắt máy

6. Mode dial.

Xoay vòng này để chọn chế độ chụp.

7. Ngàm gắn đèn rời

Xem thêm:  Những mẫu ôtô đắt nhất thị trường Việt Nam

Các nút trên máy ảnh rất đơn giản, nhưng sẽ là phức tạp nếu không phân biệt rõ ràng, sẽ làm người dùng thiếu tự tin khi thiết lập chế độ chụp để có những bức ảnhh tốt nhất. Phần này trình bày các nút thiết lập chế độ chụp.

Hướng dẫn các nút cơ bản trên thân máy ảnh DSLR

Việc chọn chế độ phơi sáng nào không chỉ phụ thuộc vào khả năng xử lý kỹ thuật sử dụng máy, mà nó còn phù hợp với sở thích, nhu cầu hay thích nghi với từng hoàn cảnh ánh sáng chụp. Máy ảnh của bạn có một số chế độ tự động, bao gồm chụp đối tượng chuyển động (ảnh thể thao), cận cảnh (macro/close-up), chân dung. Mình chỉ tập trung các chế độ bán tự động và hoàn toàn bằng tay (M) trên vòng xoay điều khiển chính của máy. Các ký hiệu ở vòng xoay điều khiển trên thân máy Nikon và Canon có hơi khác một chút. Mời bạn xem bảng liệt kê so sánh ở dưới bài.

1 – Auto / Hình chữ nhật màu xanh

Đây là chế độ dành cho người bắt đầu cầm máy ảnh. Nikon gọi là Auto mode, Canon gọi là Auto Full. Khi sử dụng chế độ này, chiếc DSLR của bạn trở thành như một chiếc PnS tự động các thiết lập phơi sáng, tốc độ màn trập, khẩu độ, tốc độ, độ nhạy sáng ISO. Bạn chỉ việc bấm nửa nút chụp lấy nét và bấm.

2 – P / Program

Nikon gọi là Program AE mode, Canon gọi là Program Shift. Chọn chế độ này, máy sẽ tự động thiết lập tốc độ màn trập và khẩu độ ống kính. Nhưng độ nhạy sáng ISO, bù trừ sáng và các thiết lập khác thì bạn tự thiết lập và kiểm soát. Bạn có thể để ISO thấp nhất để giảm độ nhiễu, và để chế độ P trong trường hợp chụp nhanh không cần phải suy nghĩ tính toán.

3 – A / Av Aperture Priority

Đây là chế độ bán tự động cho phép bạn chủ động chọn khẩu độ (độ f của ống kính) theo ý muốn, và máy tự động chọn tốc độ màn trập cần thiết tương ứng với khẩu độ bạn chọn để đúng sáng. Chế độ này còn được gọi là “ưu tiên khẩu độ”. Ví dụ bạn muốn chụp khẩu độ f/2.8, bạn sẽ chủ động chỉnh khẩu f/2.8, khẩu độ sẽ tự máy chọn với tình trạng ánh sáng hiện tại bạn chụp.

4 – S / Tv / Shutter Priority

Cả Nikon và Canon đều gọi là ưu tiên tốc độ màn trập, nhưng Nikon viết tắt là chữ S, Canon viết tắt là chữ Tv. Chế độ này ngược lại chế độ A / Av trên. Bạn chủ động chọn tốc độ màn trập và máy tự động chọn khẩu độ tương ứng cho đúng sáng. Thường chọn chế độ này khi người chụp muốn duy trì một tốc độ cao để trành rung lắc và khẩu độ phó mặc cho máy tuỳ chọn tương ứng.

5 – M

Cả hai hãng Nikon & Canon đều viết tắt là M, nhưng Nikon gọi là Manual mode, Canon gọi là Metered manuel. Chế độ này hay gọi là chế độ chụp manual, chỉnh hoàn toàn bằng tay. Bạn sẽ phải chủ động chọn tốc độ màn trập, khẩu độ cho tất cả mọi cú bấm máy. Đặc biệt, ở chế độ này, bạn có thể chụp tốc độ hoàn toàn chủ động Bulb (bấm máy và màn trập mở liên tục đến khi nào thả nút chụp thì màn trập mới đóng lại) dành cho các trường hợp phơi sáng lâu.

Ngoài các lựa chọn thiết lập chế độ chụp, bạn phải chọn các thiết lập quan trọng khác cho máy ảnh như cân bằng trắng WB (white balance), độ nhạy sáng ISO, các định dạng file ảnh.

Cân bằng trắng

Mình đã có bài chi tiết về WB, ở đây chỉ liệt kê như một thiết lập cần quan tâm. Bạn có thể đặt AWB (white balance auto) cho mọi hoàn cảnh chụp. Nhưng có những tình huống ánh sáng AWB sẽ không chính xác màu. Nên trong máy ảnh có nhiều lựa chọn WB khác, như bóng đèn huỳnh quang, đèn dây tóc vàng, mây trời, sử dụng đèn… Bạn sẽ tuỳ chọn WB cho phù hợp hoàn cảnh ánh sáng hiện tại.

Độ nhạy sáng ISO

Độ nhạy sáng của bề mặt film trong máy chụp film và của bề mặt cảm biến ảnh (cảm quang) trong máy ảnh số thường được gọi là ISO. Chỉ số ISO càng thấp, hình ảnh càng ít bị nhiễu hạt (noise). Nhưng, nhiều hoàn cảnh ánh sáng buộc bạn phải chụp ISO cao để tăng tốc độ màn trập, hoặc kỹ thuật đánh đèn … thì bạn cũng phải linh động tuỳ chọn ISO. Kinh nghiệm là nên chọn ISO thấp nhất, và tăng cao dần khi buộc phải tăng.

Lựa chọn định dạng file ảnh

RAW là định dạng cho bạn file ảnh thô, và bạn có thể xử lý hậu kỳ thoải mái nhất. Định dạng nén ảnh JPEG nhẹ và chiếm ít dung lượng thẻ hơn, nhưng sẽ mất một ít chi tiết ảnh so với RAW. Nếu rành phần mềm hậu kỳ, bạn có thể chụp RAW và khi hậu kỳ, chuyển thành JPEG, hoặc TIFF để chia sẻ hoặc in ấn. Và, máy ảnh mới sau này, thường có hai khe thẻ cho phép bạn tuỳ chọn 1 thẻ lưu file RAW và 1 lưu file JPEG.

Các chữ viết tắt cần nhớ của Nikon và Canon:

Hướng dẫn các nút cơ bản trên thân máy ảnh DSLR

Thanh Tâm

Xem thêm:  Những mẫu ô tô cũ 4 chỗ tốt nhất hiện nay

Có thể bạn thích

Leave a Comment